Từ 1954, JCI là đối tác chính thức của Liên Hợp Quốc để giải quyết các vấn đề toàn cầu. Năm 2003, JCI cam kết thúc đẩy các Mục tiêu Phát triển Thiên niên kỷ của Liên hợp quốc, một nhóm các mục tiêu hỗ trợ nghèo đói, bệnh tật, mù chữ, suy thoái môi trường và phân biệt đối xử với phụ nữ…. Thành viên JCI tổ chức hàng ngàn dự án mỗi năm cam kết thúc đẩy các mục tiêu và sử dụng MDGs (Sau này đổi thành SDGs) của Liên Hợp Quốc làm khuôn khổ.

Mục tiêu 1. Xóa nghèo ở mọi lĩnh vực ở mọi nơi

1.1 Đến năm 2030, xóa bỏ hoàn toàn nghèo đói cùng cực cho tất cả mọi người ở mọi nơi, người nghèo đói là người có mức sống dưới 1,25 đô la một ngày

1.2 Đến năm 2030, giảm ít nhất một nửa tỉ lệ nam giới, nữ giới và trẻ em ở mọi lứa tuổi đang phải sống trong nghèo đói ở mọi khía cạnh theo cách xác định của từng quốc gia.

1.3 Thực hiện các giải pháp và hệ thống bảo trợ xã hội quốc gia phù hợp với tất cả các tầng lớp, đến năm 2030 sẽ bao phủ toàn bộ tới người nghèo và người dễ bị tổn thương

1.4 Đến năm 2030, đảm bảo rằng tất cả mọi người, đặc biệt là người nghèo và dễ bị tổn thương, có quyền bình đẳng với các nguồn lực kinh tế, quyền tiếp cận với các dịch vụ cơ bản, quyền sở hữu và quyền sử dụng đất đai cũng như quyền đối với các tài sản khác, quyền thừa kế, quyền đối với tài nguyên thiên nhiên, phù hợp với công nghệ mới và các dịch vụ tài chính bao gồm cả tài chính vi mô

1.5 Đến năm 2030 xây dựng khả năng phục hồi của người nghèo và những người dễ bị tổn thương; giảm sự rủi ro và tổn thất của những người này đối với các sự kiện liên quan đến khí hậu khắc nghiệt và các cú sốc kinh tế, xã hội, môi trường và thiên tai

1.a. đảm bảo huy động nguồn lực lớn từ nhiều nguồn khác nhau, thông qua tăng cường hợp tác phát triển để cung cấp đầy đủ phương tiện và dự đoán cho các nước đang phát triển, đặc biệt là các nước kém phát triển để triển khai các chương trình, chính sách xóa nghèo ở mọi khía cạnh

1.b tạo ra các khuôn khổ chính sách đúng đắn, ở cấp quốc gia, khu vực và quốc tế, dựa trên chiến lược phát triển vì người nghèo và nhạy cảm giới để hỗ trợ đẩy mạnh đầu tư vào các hoạt động xóa đói giảm nghèo

Mục tiêu 2. Xóa đói, đảm bảo an ninh lương thực, cải thiện dinh dưỡng, và khuyến khích nông nghiệp bền vững

2.1 Đến năm 2030 xóa đói và đảm bảo quyền tiếp cận thức ăn an toàn, dinh dưỡng, đầy đủ quanh năm cho tất cả mọi người, đặc biệt là người nghèo và người dễ bị tổn thương, kể cả trẻ sơ sinh

2.2 Đến năm 2030 chấm dứt tình trạng suy dinh dưỡng, bao gồm việc đạt được các mục tiêu thỏa thuận quốc tế vào năm 2025 về thấp còi và gầy còm ở trẻ em dưới năm tuổi, giải quyết các nhu cầu dinh dưỡng của trẻ em gái vị thành niên, phụ nữ mang thai và cho con bú, và người cao tuổi

2.3 Đến năm 2030 tăng gấp đôi năng suất nông nghiệp và thu nhập của các nhà sản xuất thực phẩm quy mô nhỏ, đặc biệt là của phụ nữ, người dân bản địa, gia đình nông dân, người chăn gia súc và ngư dân, thông qua tiếp cận an toàn và công bằng đối với (1) đất đai, các nguồn lực sản xuất ;(2) các nguyên liệu đầu vào như kiến thức, dịch vụ tài chính, thị trường ;(3) các cơ hội gia tăng giá trị và (4) lao động phi nông nghiệp

2.4 đến năm 2030 đảm bảo các hệ thống sản xuất lương thực và thực hiện các hoạt nông nghiệp bền vững để (1) tăng năng suất và sản lượng, (2)giúp duy trì các hệ sinh thái, (3) tăng cường khả năng thích ứng với biến đổi khí hậu, thời tiết khắc nghiệt, hạn hán, lũ lụt và các thảm họa khác, (4)từng bước cải tạo chất lượng đất đai.

2.5 đến năm 2020 duy trì sự đa dạng di truyền của giống, cây trồng, vật nuôi và các loài động vật hoang dã liên quan thông qua (1)quản lý bền vững các ngân hàng hạt giống và cây trồng ở các cấp quốc gia, khu vực và quốc tế, (2)đảm bảo tiếp cận và chia sẻ công bằng và hợp lý lợi ích từ việc sử dụng nguồn gen và tri thức truyền thống liên quan theo thoả thuận quốc tế

2.a. tăng cường đầu tư, bao gồm cả thông qua tăng cường hợp tác quốc tế, cơ sở hạ tầng nông thôn, các dịch vụ nghiên cứu và khuyến nông, phát triển công nghệ, ngân hàng gen cây trồng và vật nuôi để nâng cao năng lực sản xuất nông nghiệp ở các nước đang phát triển, đặc biệt ở các nước kém phát triển .

2.b. Điều chỉnh và ngăn ngừa các hạn chế thương mại và sự biến dạng thương mại trong thị trường nông sản thế giới bằng cách loại bỏ đồng thời các hình thức trợ cấp xuất khẩu nông nghiệp và tất cả các biện pháp hỗ trợ xuất khẩu có hiệu quả tương ứng phù hợp với yêu cầu đưa ra của Vòng đàm phán Doha

2.c. áp dụng các biện pháp đảm bảo sự hoạt động đúng đắn của thị trường thực phẩm và các công cụ phái sinh, tạo điều kiện tiếp cận kịp thời thông tin thị trường, bao gồm cả dự trữ lương thực, để giúp hạn chế các biến động lớn tới giá thực phẩm

Mục tiêu 3. Đảm bảo cuộc sống khỏe mạnh và nâng cao phúc lợi cho tất cả mọi lứa tuổi

3.1 Đến năm 2030 giảm tỷ lệ tử vong của bà mẹ xuống dưới 70 trên 100.000 ca sinh

3.2 Đến năm 2030 chấm dứt các trường hợp tử vong có thể phòng ngừa của trẻ sơ sinh và trẻ em dưới năm tuổi

3.3 Đến năm 2030 chấm dứt dịch bệnh AIDS, bệnh lao, sốt rét và các những bệnh nhiệt đới, chống viêm gan, các bệnh liên quan đến nước, và các bệnh truyền nhiễm khác

3.4 Đến năm 2030 giảm một phần ba trường hợp tử vong sớm từ các bệnh không lây nhiễm (NCDs) thông qua phòng ngừa và điều trị, tăng cường sức khỏe tinh thần và phúc lợi

3.5 tăng cường phòng chống và điều trị lạm dụng chất gây nghiện, bao gồm lạm dụng thuốc gây nghiện và sử dụng rượu theo cách có hại.

3.6 Đến năm 2020 giảm một nửa trường hợp tử vong trên toàn cầu và thương tích do tai nạn giao thông đường bộ

3.7 Đến năm 2030 đảm bảo cơ hội tiếp cận phổ cập tới dịch vụ chăm sóc sức khỏe tình dục và sinh sản, bao gồm việc lập kế hoạch hóa gia đình, thông tin, giáo dục và sự tích hợp sức khỏe sinh sản vào các chiến lược và chương trình quốc gia

3.8 đạt được bảo hiểm y tế toàn dân (UHC), bao gồm (1) bảo vệ rủi ro tài chính, (2) tiếp cận với các dịch vụ chăm sóc y tế thiết yếu, chất lượng, (3) tiếp cận an toàn, hiệu quả, chất lượng, có thể chi trả với các loại thuốc và vắc-xin thiết yếu cho tất cả mọi người

3,9 năm 2030 giảm đáng kể số ca tử vong và bệnh tật từ các hóa chất độc hại và từ nguồn không khí, nước, đất bị ô nhiễm và nhiễm

3.a tăng cường thực hiện Công ước khung về kiểm soát thuốc lá ở tất cả các nước một cách phù hợp

3.b hỗ trợ nghiên cứu và phát triển các loại vắc-xin, thuốc điều trị các bệnh truyền nhiễm và không truyền nhiễm có ảnh hưởng lớn đến các nước đang phát triển; cung cấp quyền tiếp cận đến các loại thuốc, vắc xin thiết yếu với giá cả phải chăng và phù hợp với Tuyên bố Doha, tuyên bố khẳng định quyền của các nước đang phát triển trong việc sử dụng các quy định linh hoạt trong Hiệp định TRIPS để bảo vệ sức khỏe cộng đồng và đặc biệt cung cấp cho tất cả mọi ngườiquyền tiếp cận tới các loại thuốc

3.c tăng cường đáng kể tài chính y tế cho việc tuyển dụng, đào tạo, phát triển và duy trì nhân lực y tế ở các nước đang phát triển, đặc biệt là ở các nước đang phát triển và các quốc đảo nhỏ đang phát triển

3.d tăng cường năng lực của tất cả các nước, đặc biệt là các nước đang phát triển, cảnh báo sớm, giảm thiểu và quản lý các rủi ro y tế của mỗi quốc gia và trên toàn cầu

Mục tiêu 4. Đảm bảo giáo dục chất lượng, toàn diện và công bằng và thúc đẩy các cơ hội học tập suốt đời cho mọi người

4.1 Đến năm 2030, đảm bảo rằng tất cả các trẻ em gái và trẻ em trai hoàn thành giáo dục tiểu học và trung học miễn phí, công bằng và chất lượng, có kết quả học tập phù hợp và hiệu quả

4,2 Đến năm 2030 đảm bảo rằng tất cả các trẻ em gái và trẻ em trai có quyền tiếp cận với sự chăm sóc và giáo dục mầm non chất lượng

4,3 Đến năm 2030 nữ giới và nam giới được đảm bảo tiếp cận bình đẳng với các loại hình giáo dục chất lượng, giá cả phải chăng đối với giáo dục kỹ thuật, dạy nghề và đại học

4.4 Đến năm 2030 tăng x% thanh thiếu niên và người trưởng thành được đào tạo nghề, bao gồm các kỹ năng nghề nghiệp và kỹ thuật phục vụ cho công việc và khả năng làm chủ doanh nghiệp

4.5 Đến năm 2030, chấm dứt sự bất bình đẳng giới trong giáo dục và đảm bảo quyền tiếp cận bình đẳng cho người dễ bị tổn thương bao gồm người khuyết tật, người bản địa, trẻ em dễ bị tổn thương ở tất cả các cấp giáo dục và đào tạo nghề,

4.6 Đến năm 2030 đảm bảo rằng tất cả thanh niên và ít nhất là x% người trưởng thành, cả nam giới và nữ giới biết đọc viết và tính toán

4.7 Đến năm 2030 đảm bảo tất cả người học nhận được kiến thức và kỹ năng cần thiết để thúc đẩy sự phát triển bền vững thông qua giáo dục về phát triển bền vững, lối sống bền vững, nhân quyền, bình đẳng giới; thúc đẩy một nền văn hóa hòa bình, không bạo lực, toàn cầu; coi trọng sự đa dạng văn hóa và sự đóng góp của văn hóa vào phát triển bền vững

4.a xây dựng và nâng cấp các cơ sở giáo dục để tất cả trẻ em, người khuyết tật và người nhạy cảm về giới được học tập trong một môi trường an toàn, không bạo động, toàn diện và hiệu quả

4.b Đến năm 2020 tăng cường x% số lượng học bổng đại học trên toàn cầu cho các nước đặc biệt là nước kém phát triển nhất, quốc đảo nhỏ đang phát triển và các nước châu Phi, học bổng bao gồm đào tạo nghề, công nghệ thông tin, kỹ thuật và các chương trình khoa học ở các nước phát triển và các nước đang phát triển khác

4.c Đến năm 2030 tăng x% nguồn cung giáo viên có trình độ bằng việc hợp tác quốc tế trong đào tạo giáo viên ở các nước đang phát triển, đặc biệt là nước kém phát triển nhất và các quốc đảo nhỏ đang phát triển

Mục tiêu 5. Đạt được bình đẳng giới và trao quyền cho phụ nữ và trẻ em gái

5.1 chấm dứt các hình thức phân biệt đối xử chống lại phụ nữ và trẻ em gái ở mọi nơi

5.2 loại bỏ tất cả các hình thức bạo lực đối với tất cả phụ nữ và trẻ em gái ở khu vực công và tư, bao gồm cả buôn bán tình dục và các loại hình khác.

5.3 loại bỏ tất cả các tập quán có hại, ví dụ như như tảo hôn, kết hôn sớm; hôn nhân cưỡng bức và việc cắt bỏ bộ phận sinh dục phía ngoài của người phụ nữ

5.4 ghi nhận và đánh giá những công việc gia đình và chăm sóc không lương thông qua việc cung cấp các dịch vụ công cộng, cơ sở hạ tầng và các chính sách bảo trợ xã hội, thúc đẩy sự chia sẻ trách nhiệm trong gia đình và cũng như các quốc gia

5.5 đảm bảo sự tham gia đầy đủ đầy đủ và có hiệu quả của phụ nữ và cơ hội bình đẳng trong lãnh đạo ở các cấp đóng vai trò quyết định trong đời sống chính trị, kinh tế, và xã hội

5.6 đảm bảo quyền tiếp cận phổ cập về sức khỏe tình dục và sức khỏe sinh sản cũng như quyền sinh sản phù hợp theo thoả thuận của Chương trình hành động ICPD và Kế hoạch Hành động Bắc Kinh cũng như các văn bản đã kí kết của hội nghị

5.a Thực hiện cải cách nhằm cung cấp cho phụ nữ quyền bình đẳng trong tiếp cận, sở hữu và kiểm soát đối với các nguồn lực kinh tế, đất đai,các tài sản, dịch vụ tài chính, thừa kế và các nguồn tài nguyên thiên nhiên theo quy định của pháp luật quốc gia

5.b tăng cường việc sử dụng các công nghệ tiên tiến, đặc biệt là công nghệ thông tin để thúc đẩy nâng cao vị thế cho phụ nữ

5.c Áp dụng và tăng cường chính sách và pháp luật đã có hiệu lực cho việc thúc đẩy bình đẳng giới và trao quyền cho phụ nữ và trẻ em gái ở các cấp

Mục tiêu 6. Đảm bảo nguồn cung cứng và quản lý bền vững nguồn nước và các điều kiện vệ sinh môi trường cho tất cả mọi người

6.1 đến năm 2030, tất cả mọi người được tiếp cận một cách phổ cập và công bằng với nguồn nước uống an toàn và nằm trong khả năng chi trả

6.2 đến năm 2030, tất cả mọi người được tiếp cận công bằng với các điều kiện vệ sinh đầy đủ; chấm dứt đại tiện lộ thiên; đặc biệt chú ý đến nhu cầu của phụ nữ và trẻ em gái cũng như những người dễ bị tổn thương

6.3 đến năm 2030, cải thiện chất lượng nước bằng cách (1) giảm thiểu ô nhiễm, (2)loại bỏ bán phá giá,(3) hạn chế phát hành hoá chất và vật liệu độc hại, (4) giảm một nửa tỷ lệ nước thải chưa qua xử lý và (5) tăng tái chế và tái sử dụng an toàn nước bằng x% trên toàn cầu

6,4 đến năm 2030, (1) làm tăng đáng kể hiệu quả sử dụng nước trên tất cả các lĩnh vực, (2) đảm bảo rút nước và cung cấp nước ngọt bền vững để giải quyết tình trạng khan hiếm nước và (3) làm giảm phần lớn số người trong trình trạng khan hiếm nước

6,5 đến năm 2030 thực hiện quản lý tài nguyên nước ở tất cả các cấp thông qua hợp tác xuyên biên giới một cách phù hợp

6,6 đến năm 2020 bảo vệ và khôi phục hệ sinh thái liên quan đến nước, bao gồm cả núi, rừng, đầm lầy, sông, các tầng chứa nước và hồ

6.a đến năm 2030, mở rộng hợp tác quốc tế, xây dựng năng lực hỗ trợ về nước cho các nước đang phát triển và các hoạt động, chương trình liên quan đến vệ sinh môi trường, bao gồm khai thác nước, khử muối, tiết kiệm nước, xử lý nước thải, tái chế và tái sử dụng công nghệ

6.b hỗ trợ và đẩy mạnh sự tham gia của cộng đồng địa phương trong viêc cải thiện quản lý nước và vệ sinh môi trường

Mục tiêu 7. Đảm bảo khả năng tiếp cận nguồn năng lượng hiện đại, bền vững, đáng tin cậy và trong khả năng chi trả cho tất cả mọi người

7.1 đến năm 2030 đảm bảo quyền tiếp cận phổ cập tới các dịch vụ năng lượng đáng tin cậy, và hiện đại, trong khả năng chi trả

7.2 làm gia tăng đáng kể tỷ lệ năng lượng tái tạo trong cơ cấu năng lượng toàn cầu vào năm 2030

7.3 tăng gấp đôi tỷ lệ về cải thiện hiệu quả năng lượng trên toàn cầu vào năm 2030

7.a năm 2030 tăng cường hợp tác quốc tế để tạo thuận lợi cho việc tiếp cận các nghiên cứu và công nghệ năng lượng sạch, bao gồm năng lượng tái tạo, tiết kiệm năng lượng, công nghệ nhiên liệu hóa thạch sạch và tiên tiến, thúc đẩy đầu tư vào cơ sở hạ tầng năng lượng và công nghệ năng lượng sạch

7.b đến năm 2030 mở rộng cơ sở hạ tầng và nâng cấp công nghệ để cung cấp các dịch vụ năng lượng hiện đại và bền vững cho tất cả các nước đang phát triển, đặc biệt là nước kém phát triển và quốc đảo nhỏ

Mục tiêu 8. Khuyến khích tăng trưởng kinh tế bền vững hiệu quả dài hạn, tạo việc làm đầy đủ, năng suất cao và bền vững cho tất cả mọi người

8.1 duy trì mức tăng trưởng kinh tế bình quân đầu người phù hợp với hoàn cảnh mỗi quốc gia, đặc biệt tăng trưởng GDP ít nhất 7% mỗi năm ở các nước kém phát triển nhất

8.2 nền kinh tế đạt được năng suất cao hơn thông qua đa dạng hóa, đổi mới và nâng cấp công nghệ, thông qua việc tập trung vào các lĩnh vực có giá trị gia tăng và thâm dụng lao động

8.3 thúc đẩy các chính sách định hướng phát triển để hỗ trợ cho hoạt động sản xuất, tạo việc làm bền vững, tinh thần làm chủ doanh nghiệp, sự sáng tạo và sự đổi mới, khuyến khích hợp thức hóa và phát triển các các doanh nghiệp vi mô, nhỏ và vừa thông qua tiếp cận các dịch vụ tài chính

8.4 đến năm 2030 cải thiện từng bước việc sản xuất và tiêu dùng hiệu quả tài nguyên toàn cầu, nỗ lực không để tăng trưởng kinh tế gây hủy hoại môi trường phù hợp với khuôn khổ 10 năm của chương trình sản xuất và tiêu dùng bền vững mà các nước phát triển đang dẫn đầu

8,5 vào năm 2030 cung cấp công ăn việc làm chất lượng và bền vững cho tất cả phụ nữ và nam giới, kể cả những người trẻ tuổi và người khuyết tật, và trả công bằng nhau cho công việc có giá trị ngang nhau

8,6 đến năm 2020 giảm đáng kể tỷ lệ thanh niên không có việc làm, giáo dục và đào tạo

8,7 thực hiện biện pháp khẩn cấp và hiệu quả đảm bảo việc nghiêm cấm và xoá bỏ các hình thức lao động trẻ em tồi tệ nhất, xóa bỏ cưỡng bức lao động, đến năm 2025 chấm dứt lao động trẻ em ở mọi hình thức bao gồm cả việc tuyển dụng và sử dụng binh lính trẻ em

8.8 bảo vệ quyền lợi của người lao động, thúc đẩy và đảm bảo môi trường làm việc an toàn cho tất cả người lao động, bao gồm cả lao động nhập cư, đặc biệt là phụ nữ di cư và lao động làm các công việc tạm thời

8.9 đến năm 2030 đưa ra và thực hiện các chính sách thúc đẩy du lịch bền vững , tạo công ăn việc làm, khuyến khích các sản phẩm và văn hóa địa phương

8.10 tăng cường năng lực của các tổ chức tài chính trong nước để khuyến khích và mở rộng cho tất cả mọi người khả năng tiếp cận với ngân hàng, bảo hiểm và dịch vụ tài chính

8.a tăng cường viện trợ để hỗ trợ thương mại cho các nước đang phát triển, đặc biệt là nước kém phát triển, thông qua tăng cường hợp tác trong các nước đang phát triển

8.b đến năm 2020 xây dựng và vận hành một chiến lược toàn cầu cho lao động trẻ em và thực thi các Hiệp ước việc làm Toàn cầu ILO

Mục tiêu 9. Xây dựng cơ sở hạ tầng đồng bộ, khuyến khích quá trình công nghiệp hóa toàn diện và bền vững, thúc đẩy sự đổi mới.

9.1 phát triển cơ sở hạ tầng đồng bộ, chất lượng, đáng tin cậy, bền vững, bao gồm cơ sở hạ tầng trong khu vực và xuyên biên giới, hỗ trợ phát triển kinh tế và phúc lợi, tập trung vào khả năng tiếp cận hợp lý và công bằng cho tất cả mọi người

9.2 thúc đẩy công nghiệp hóa toàn diện và bền vững, đến năm 2030 tăng đáng kể thị phần việc làm trong ngành công nghiệp, GDP phù hợp với hoàn cảnh từng quốc gia và tăng gấp đôi tại các nước kém phát triển

9.3 tăng sự tiếp cận công nghiệp của các doanh nghiệp quy mô nhỏ, đặc biệt là ở các nước đang phát triển bằng các dịch vụ tài chính bao gồm cả tín dụng bình dân và quá trình hội nhập vào các chuỗi giá trị và thị trường

9,4 đến năm 2030 tất các nước hành động phù hợp với khả năng của mình để (1)nâng cấp cho cơ sở hạ tầng và trang thiết bị công nghiệp bền vững, (2) gia tăng hiệu quả sử dụng tài nguyên và (3) gia tăng áp dụng công nghệ và quy trình sản xuất sạch, thân thiện với môi trường

9.5 Tăng cường nghiên cứu khoa học, nâng cấp năng lực công nghệ trong các ngành công nghiệp ở tất cả các nước, đặc biệt là các nước đang phát triển, đến năm 2030 khuyến khích phát minh và tăng số lượng người làm việc trong lĩnh vực nghiên cứu và phát triển trên một triệu dân bằng x% với kinh phí của cộng đồng và cá nhân cho lĩnh vực nghiên cứu và phát triển

9.a tạo thuận lợi cho phát triển hạ tầng bền vững và đồng bộ ở các nước đang phát triển thông qua tăng cường hỗ trợ tài chính, công nghệ và kỹ thuật cho các nước châu Phi, nước kém phát triển, các nước không giáp biển đang phát triển và các quốc đảo nhỏ đang phát triển

9.b hỗ trợ nghiên cứu,đổi mới, phát triển công nghệ trong nước ở các nước đang phát triển thông qua đảm bảo một môi trường chính sách thuận lợi cho sự đa dạng hóa công nghiệp, gia tăng giá trị cho hàng hóa

9.c tăng cường đáng kể việc tiếp cận công nghệ thông tin và truyền thông , cố gắng cung cấp cơ hội tiếp cận internet một cách phổ cập và trong khả năng chi trả ở các nước kém phát triển vào năm 2020

Mục tiêu 10. Giảm bất bình đẳng trong và giữa các quốc gia

10.1 đến năm 2030 từng bước đạt được và duy trì ở dưới 40% mức chênh lệch tốc độ tăng trưởng thu nhập của dân số có mức thu nhập cao so với trung bình toàn quốc

10.2 đến năm 2030 trao quyền và thúc đẩy hòa nhập kinh tế ,chính trị, xã hội tới tất cả mọi người không phân biệt tuổi tác, giới tính, khuyết tật, chủng tộc, sắc tộc, nguồn gốc, tôn giáo, kinh tế hoặc các trạng thái khác

10,3 đảm bảo cơ hội bình đẳng và giảm thiểu bất bình đẳng về kết quả thông qua bãi bỏ luật, chính sách và các tập quán phân biệt đối xử, thúc đẩy pháp luật, chính sách và các hành động thích hợp

10.4 áp dụng các chính sách đặc biệt về tài chính, tiền lương và các chính sách an sinh xã hội và từng bước đạt được sự bình đẳng

10.5 hoàn thiện quy định và nâng cao giám sát thị trường và các tổ chức tài chính toàn cầu, tăng cường thực hiện các quy định đó

10,6 đảm bảo tăng cường sự đại diện và tiếng nói của các quốc gia đang phát triển trong việc thiết lập các quyết định kinh tế toàn cầu và các cơ quan tài chính nhằm cung cấp cơ chế tin cậy, có trách nhiệm và hợp pháp

10.7 tạo điều kiện cho người dân di cư một cách chính thức, trật tự, an toàn và trách nhiệm thông qua việc thực hiện tốt các chính sách và quản lý di cư theo kế hoạch

10.a thực thi các nguyên tắc đối xử đặc biệt và khác biệt đối với các nước đang phát triển, đặc biệt là các nước kém phát triển nhất, phù hợp với hiệp định WTO

10.b khuyến khích các nguồn vốn ODA và các nguồn tài chính, bao gồm cả đầu tư trực tiếp từ nước ngoài cho các quốc gia có nhu cầu lớn nhất, đặc biệt là các nước kém phát triển, các nước châu Phi, các nước đang phát triển không có biển và các quốc đảo nhỏ đang phát triển phù hợp với các kế hoạch và chương trình quốc gia của họ

10.c đến năm 2030, giảm xuống dưới 3% chi phí giao dịch kiều hối và loại bỏ các hành lang chuyển tiền với chi phí cao hơn 5%

Mục tiêu 11. Xây dựng các đô thị và cộng đồng dân cư hiệu quả, an toàn, đồng bộ và bền vững

11.1 đến năm 2030, đảm bảo khả năng tiếp cận nhà ở và dịch vụ cơ bản phù hợp, an toàn và trong khả năng chi trả cho tất cả mọi người, và nâng cấp các khu ổ chuột

11.2 đến năm 2030, cung cấp quyền tiếp cận hệ thống giao thông an toàn, trong khả năng chi trả, dễ tiếp cận và bền vững cho tất cả mọi người; cải thiện an toàn đường bộ, đặc biệt là bằng cách mở rộng giao thông công cộng, đặc biệt chú ý đến nhu cầu của những người dễ bị tổn thương, phụ nữ, trẻ em, người khuyết tật và người cao tuổi

11.3 đến năm 2030 tăng cường quá trình đô thị hóa bền vững và nâng cao năng lực tham gia, lên kế hoạch, quản lý, mở rộng các cộng đồng dân cư bền vững ở tất cả các quốc gia

11.4 tăng cường các nỗ lực để bảo vệ và bảo tồn các di sản văn hóa và thiên nhiên trên thế giới

11.5 đến năm 2030 giảm đáng kể số người chết và số người bị ảnh hưởng và giảm tới y% thiệt hại kinh tế GDP do thiên tai, kể cả thảm họa liên quan đến nước, trọng tâm là bảo vệ người nghèo và người dễ bị tổn thương

11.6 vào năm 2030, giảm tác động bất lợi của môi trường lên mỗi đầu người ở các thành phố, bao gồm sự chú ý đặc biệt đến chất lượng không khí, và quản lý chất thải đô thị

11.7 đến năm 2030, cung cấp quyền tiếp cận phổ thông không gian công cộng an toàn, và dễ tiếp cận, toàn diện, xanh; đặc biệt là cho phụ nữ và trẻ em, người già và người khuyết tật

11.a hỗ trợ tích cực các liên kết kinh tế, xã hội và môi trường giữa các khu vực đô thị, ven đô thị và nông thôn bằng cách tăng cường thiết lập kế hoạch phát triển quốc gia và khu vực

11.b vào năm 2020, tăng x% số lượng các thành phố và các khu dân cư áp dụng và thực hiện các chính sách và kế hoạch tổng hợp theo hướng đồng bộ, sử dụng hiệu quả nguồn tài nguyên; giảm thiểu ảnh hưởng , tăng khả năng phục hồi sau thiên tai và thích ứng với biến đổi khí hậu; xây dựng và thực hiện việc quản lý dự báo tổng thể rủi ro thiên tai phù hợp với Khung quản lý tổng thể Hyogo ở tất cả các cấp

11. Hỗ trợ các quốc gia kém phát triển thông qua các hỗ trợ tài chính và kỹ thuật cho các công trình bền vững, tận dụng các vật liệu địa phương

Mục tiêu 12. Đảm bảo các hình mẫu sản xuất và tiêu dùng bền vững

12.1 thực hiện Khung chương trình tiêu dùng và sản xuất bền vững 10 năm (10YFP), tất cả các quốc gia cùng hành động với sự đi đầu của các nước phát triển, có tính đến sự phát triển và khả năng của các nước đang phát triển

12,2 vào năm 2030 hoành thành việc quản lý bền vững và sử dụng hiệu quả các nguồn tài nguyên thiên nhiên

12.3 năm 2030 giảm một nửa chất thải thực phẩm trên bình quân đầu người ở cấp bán lẻ và người tiêu dùng trên toàn cầu, giảm tổn thất thực phẩm theo chuỗi sản xuất và cung cấp bao gồm cả tổn thất sau thu hoạch

12,4 năm 2020 hoàn thành việc quản lý môi trường đối với các hóa chất và các chất thải trong chu kì sử dụng của chúng để phù hợp với các khuôn khổ quốc tế thống nhất, giảm đáng kể việc phát hành chúng ra không khí, nước và đất để giảm thiểu những tác động bất lợi đối với sức khỏe con người và môi trường

12,5 vào năm 2030, giảm đáng kể phát sinh chất thải thông qua phòng ngừa, giảm thiểu, tái chế và tái sử dụng

12,6 khuyến khích các công ty, đặc biệt là các công ty lớn và xuyên quốc gia, thông qua hoạt động ổn định tích hợp thông tin bền vững vào chu kỳ báo cáo của họ

12,7 khuyến khích mua sắm công bền vững phù hợp với các chính sách và các ưu tiên quốc gia

12,8 năm 2030 đảm bảo mọi người ở khắp nơi có thông tin và nhận thức đầy đủ để xây dựng lối sống bền vững, hòa hợp với thiên nhiên

12.a hỗ trợ các nước đang phát triển tăng cường năng lực khoa học và công nghệ hướng tới mô hình bền vững trong tiêu dùng và sản xuất

12.b xây dựng và thực hiện các công cụ để giám sát tác động của sư phát triển bền vững lên du lịch , ngành tạo ra nhiều công ăn việc làm, thúc đẩy văn hóa và các sản phẩm địa phương

12.c Đánh giá lại cách sử dụng các khoản trợ cấp nhiên liệu hóa thạch không hiệu quả,lãng phí bằng cách loại bỏ sự biến dạng thị trường phù hợp với tình hình quốc gia, bao gồm việc (1) tái cấu trúc thuế ; (2) loại bỏ từng bước những khoản trợ cấp có thể có hại để phản ánh các tác động của chúng tới môi trường, (3) tính toán đầy đủ, cụ thể đến nhu cầu và điều kiện của các nước đang phát triển và (4) giảm thiểu các tác động có hại đến sự phát triển qua đó có thể bảo vệ người nghèo và các cộng đồng bị ảnh hưởng

Mục tiêu 13. Triển khai các hành động khẩn cấp để giải quyết vấn đề biến đổi khí hậu và các tác động của nó *

* Nhận thức rằng Ủy ban liên minh chính phủ về biến đổi khí hậu là diễn đàn quốc tế, liên chính phủ chính thức cho việc đàm phán các phản ứng toàn cầu với biến đổi khí hậu.

13.1 tăng cường khả năng phục hồi và khả năng thích ứng với các hiểm họa từ khí hậu và thiên tai ở tất cả các nước

13.2 lồng ghép các giải pháp cho biến đổi khí hậu vào các chính sách, chiến lược, quy hoạchquốc gia

13.3 cải thiện giáo dục, nâng cao nhận thức và năng lực của cá nhân cũng như tổ chức trong việc thích ứng, cảnh báo sớm và giảm nhẹ tác động của biến đổi khí hậu

13.a thực thi các cam kết của các nước phát triển tại UNFCCC để (1) hướng đến mục tiêu huy động 100 tỷ đô la mỗi năm vào năm 2020 từ tất cả các nguồn (2) giải quyết nhu cầu của các nước đang phát triển bằng cách thực thi minh bạch và hành động chất lượng trong việc giảm thiểu tác động của biến đổi khí hậu (4) vận hành toàn diện Quỹ Khí hậu Xanh thông qua vốn càng sớm càng tốt

13.b Thúc đẩy cơ chế nâng cao năng lực trong việc lên kế hoạch và quản lý hiệu quả sự thay đổi khí hậu trong nước kém phát triển, tập trung vào phụ nữ, thanh niên, cộng đồng và địa phương bị thiệt thòi

Mục tiêu 14. Bảo tồn và sử dụng bền vững các đại dương, biển và tài nguyên biển cho phát triển bền vững

14,1 đến năm 2025, ngăn chặn và làm giảm đáng kể tất cả các loại ô nhiễm biển, đặc biệt là ô nhiễm từ các hoạt động trên đất liền, trong đó có rác thải hàng hải và việc nhiễm bẩn các nguồn ngước do có quá nhiều chất dinh dưỡng

14,2 đến năm 2020, quản lý bền vững và bảo vệ hệ sinh thái biển và ven biển để hạn chế một cách đáng kể các tác động tiêu cực, bao gồm tăng cường khả năng phục hồi, thực hiện các hành động khôi phục, để các đại dương trong lành và nhiều nguồn lợi

14.3 giảm thiểu và giải quyết các tác động của việc axit hóa đại dương, thông qua tăng cường hợp tác khoa học ở tất cả các cấp

14,4 đến năm 2020, điều tiết thu hoạch một cách hiệu quả, chấm dứt khai thác thủy sản quá mức,bất hợp pháp, không báo cáo, theo tập quán đánh bắt hủy diệt và không theo quy định (IUU), và thực hiện kế hoạch quản lý khoa học để khôi phục nguồn hải sản trong thời gian ngắn khả thi nhất, đến mức có thể khai thácsản lượng tối đa và bền vữngđược xác định bởi đặc điểm sinh học của từng loài

14,5 đến năm 2020, bảo tồn ít nhất 10 phần trăm của các vùng biển và ven biển, phù hợp với pháp luật quốc gia và quốc tế và dựa trên các thông tin khoa học tốt nhất có thể

14.6 đến năm 2020, cấm một số hình thức trợ cấp, xóa bỏ các khoản trợ cấp khai thác thủy sản đã góp phần vào việc khai thác thủy sản quá mức, để góp sức cùng IUU và không cung cấp các trợ cấp mới cũng như nhìn nhận những đối xử đặc biệt và khác biệt của việc xây dựng này là phù hợp và hiệu quả và các nước kém phát triển nên là một phần không thể thiếu của WTO trong quá trình đàm phán trợ cấp thủy sản *

14,7 đến năm 2030 tăng lợi ích kinh tế cho các quốc đảo nhỏ đang phát triển và nước kém phát triển từ việc sử dụng bền vững các nguồn tài nguyên biển, bao gồm thông qua quản lý bền vững nghề cá, nuôi trồng thủy sản và du lịch

14.a nâng cao kiến thức khoa học, phát triển năng lực nghiên cứu và chuyển giao công nghệ hàng hải theo tiêu chí Liên Chính phủ Các Ủy Ban Hải Dương Học Và Hướng Dẫn Chuyển Giao Công Nghệ Hàng Hải, để cải thiện sức khỏe đại dương và tăng cường sự đóng góp của đa dạng sinh học biển cho sự phát triển của phát triển các nước, đặc biệt là các nước kém phát triển và các quốc đảo nhỏ đang phát triển

14.b cung cấp quyền tiếp cận của các ngư dân đánh bắt quy mô nhỏ tới nguồn tài nguyên biển và thị trường

14.c đảm bảo thực hiện đầy đủ luật pháp quốc tế, được ghi nhận trong Công ước Liên Hợp Quốc về Luật biển cho các quốc gia thành viên, bao gồm, nơi áp dụng, chế độ khu vực và quốc tế hiện hành đối với việc sử dụng và bảo tồn bền vững các đại dương và các nguồn lực liên quan

Mục tiêu 15. Bảo vệ, khôi phục và khuyến khích sử dụng bền vững các hệ sinh thái trên bề mặt trái đất, quản lý bền vững tài nguyên rừng, chống sa mạc hóa, chống xói mòn đất và ngăn chặn sự mất đa dạng sinh học

15,1 đến năm 2020 đảm bảo bảo tồn, khôi phục và sử dụng bền vững các hệ sinh thái nước ngọt trên đất liền, vùng nội địa và các dịch vụ đi cùng, đặc biệt là trong các khu rừng, đất ngập nước, núi và vùng đất khô hạn, phù hợp với trách nhiệm theo các thỏa thuận quốc tế

15,2 đến năm 2020, thúc đẩy việc thực hiện quản lý bền vững tất cả các loại rừng, ngăn chặn nạn phá rừng, phục hồi rừng bị suy thoái, và gia tăng trồng rừng và tái trồng rừng bằng x% trên toàn cầu

15.3 đến vào năm 2020, chống sa mạc hóa, khôi phục đất bị suy thoái, bao gồm cả đất bị ảnh hưởng bởi sa mạc hóa, hạn hán và lũ lụt, cố gắng trung hòa các vùng đất suy thoái trên thế giới.

15,4 năm 2030 đảm bảo việc bảo tồn các hệ sinh thái núi, bao gồm cả đa dạng sinh học, tăng cường năng lực để cung cấp những lợi ích cần thiết cho sự phát triển bền vững

15.5 có hành động cần thiết và khẩn cấp để giảm sự suy thoái của môi trường sống tự nhiên, bảo vệ sựu đa dạng sinh học, đến năm 2020 bảo vệ và ngăn chặn sự tuyệt chủng của các loài bị đe dọa

15.6 đảm bảo chia sẻ công bằng và hợp lý các lợi ích phát sinh từ việc sử dụng các nguồn tài nguyên di truyền, và thúc đẩy tiếp cận phù hợp với nguồn tài nguyên di truyền

15.7 hành động khẩn cấp để chấm dứt nạn săn bắt và buôn bán các loài được bảo vệ của hệ động thực vật, đồng thời giải quyết nhu cầu về việc cung cấp các sản phẩm động vật hoang dã bất hợp pháp

15,8 vào năm 2020 đưa ra các biện pháp để ngăn chặn sự xâm nhập, làm giảm đáng kể ảnh hưởng , kiểm soát hoặc loại trừ các loài ưu tiên trong hệ thống sinh vật ngoại lai xâm lấn vào hệ sinh thái đất và nước,

15.,9 vào năm 2020, tích hợp các hệ sinh thái và đa dạng sinh học vào quy hoạch quốc gia và địa phương, có tính tới quá trình phát triển và chiến lược xóa đói giảm nghèo

15.a huy động và gia tăng đáng kể từ tất cả các nguồn lực tài chính nhằm bảo tồn và sử dụng bền vững đa dạng sinh học và các hệ sinh thái

15.b huy động đáng kể nguồn lực từ tất cả các nguồn và ở tất cả các cấp để tài trợ cho quản lý rừng bền vững, cung cấp các ưu đãi thích hợp cho các nước đang phát triển để thúc đẩy quản lý rừng bền vững, bao gồm cả bảo tồn và phục hồi rừng

15.c tăng cường hỗ trợ toàn cầu cho các nỗ lực để chống săn trộm và buôn bán các loài được bảo vệ, bao gồm việc tăng cường năng lực của các cộng đồng địa phương để theo đuổi các cơ hội kiếm sống bền vững

Mục tiêu 16. Thúc đẩy các xã hội hài hòa và hiệu quả cho phát triển bền vững, tạo ra cơ hội về công bằng và công lý cho tất cả mọi người và xây dựng các thể chế hiệu quả, có trách nhiệm giải trình ở tất cả các cấp

16.1 giảm đáng kể tất cả các hình thức bạo lực và tỷ lệ tử vong liên quan đến bạo lực ở mọi nơi

16.2 chấm dứt lạm dụng, bóc lột, buôn bán và tất cả các hình thức bạo lực và tra tấn đối với trẻ em

16.3 thúc đẩy nguyên tắc pháp luật ở cấp quốc gia và quốc tế, bảo đảm tiếp cận bình đẳng về công lý cho tất cả mọi người

16,4 năm 2030 giảm đáng kể nguồn tài chính và vũ khí bất hợp pháp, tăng cường phục hồi và trả lại tài sản bị đánh cắp, chống lại mọi hình thức tội phạm có tổ chức

16.5 giảm đáng kể tham nhũng và hối lộ ở mọi hình thức

16.6 xây dựng các tổ chức hiệu quả, trách nhiệm và minh bạch ở tất cả các cấp

16,7 đảm bảo sự tham gia toàn diện và có tiếng nói trong việc ra quyết định ở tất cả các cấp

16.8 mở rộng và tăng cường sự tham gia của các nước đang phát triển trong các thể chế quản trị toàn cầu

16.9 đến năm 2030 cung cấp danh tính pháp lý cho tất cả mọi người, trong đó có việc đăng ký khai sinh

16.10 đảm bảo việc tiếp cận thông tin và bảo vệ các quyền tự do cơ bản, phù hợp với luật pháp quốc gia và các thỏa thuận quốc tế

16.a tăng cường các thể chế quốc gia phù hợp, thông qua hợp tác quốc tế, xây dựng năng lực ở tất cả các cấp, đặc biệt ở các nước đang phát triển, ngăn ngừa bạo lực và đấu tranh chống chủ nghĩa khủng bố và tội phạm

16.b thúc đẩy và thực thi pháp luật và chính sách không phân biệt đối xử để phát triển bền vững

Mục tiêu 17. Nâng cao khả năng thực hiện và làm mới mối quan hệ đối tác toàn cầu vì sự phát triển bền vững

Tài chính

17.1 tăng cường huy động nguồn lực trong nước, thông qua hỗ trợ quốc tế cho các nước đang phát triển để nâng cao năng lực quốc gia trong thu thuế và các khoản thu khác

17.2 các nước phát triển thực thi đầy đủ các cam kết ODA, bao gồm cung cấp 0,7% thu nhập quốc dân trong ODA cho các nước đang phát triển trong đó 0,15-0,20% cho các nước kém phát triển nhất

17,3 huy động các nguồn tài chính bổ sung cho các nước đang phát triển từ nhiều nguồn

17.4 hỗ trợ các nước đang phát triển trong việc thương lượng các khoản nợ dài hạnthông qua các chính sách hơp tácđểtrì hoãn trả nợ, giảm nợ và cơ cấu lại nợkhi thích hợp, giải quyết các khoản nợ nước ngoài của các nước nghèo mắc nợ (HIPC) để giảm bớt căng thẳng về nợ

17.5 thông qua và thực hiện các chế độ khuyến khích đầu tư đối với các nước đang phát triển

Công nghệ

17.6 tăng cường hợp tác giữa Bắc-Nam, Nam-Nam, tam giác vùng và hợp tác quốc tế, tăng cường tiếp cận với khoa học, công nghệ và đổi mới, tăng cường chia sẻ hiểu biết về các điều khoản đã thoả thuận, thông qua cải thiện sự phối hợp giữa các cơ chế hiện có, đặc biệt là ở cấp độ Liên Hợp Quốc, thông qua một cơ chế tạo thuận lợi cho công nghệ toàn cầu khi đã được đồng thuận

17,7 thúc đẩy phát triển, chuyển giao và phổ biến công nghệ thân thiện môi trường cho các nước đang phát triển bằng các điều khoản thuận lợi, bao gồm các điều khoản ưu đãi và ưu tiên, theo thỏa thuận chung

17.8 thực thi đồng bộ Ngân hàng Công nghệ và cơ chế xây dựng năng lực STI (Khoa học, Công nghệ và đổi mới) cho các nước kém phát triển vào năm 2017, tăng cường việc sử dụng các công nghệ hợp pháp đặc biệt trong lĩnh vực công nghệ thông tin và truyền thông

Xây dựng năng lực

17.9 tăng cường hỗ trợ quốc tế cho việc thực hiện xây dựng năng lực mục tiêu hiệu quả ở các nước đang phát triển để hỗ trợ kế hoạch quốc gia trong việc thực hiện tất cả các mục tiêu phát triển bền vững, bao gồm hợp tác Bắc-Nam, Nam-Nam và hợp tác đa phương

Thương mại

17.10 thúc đẩy hệ thống thương mại đa phương trong khuôn khổ WTO một cách phổ quát, công bằng, dựa trên luật lệ, cởi mở và không phân biệt đối xử , thông qua việc kết quả đàm phán trong Chương trình nghị sự phát triển Doha

17.11 tăng đáng kể xuất khẩu từ các nước đang phát triển, đặc biệt hướng tới tăng gấp đôi thị phần xuất khẩutoàn cầutừ các nước đang phát triển trên vào năm 2020

17.12 thực thi kịp thời việc miễn thuế, xóa bỏ hạn ngạch để tiếp cận thị trường một cách lâu dài cho tất cả các nước kém phát triển nhất, phù hợp với quyết định của WTO, đảm bảo rằng các quy tắc ưu đãi về xuất xứ áp dụng đối với hàng nhập khẩu từ nước kém phát triển là các quy tắc minh bạch và đơn giản, góp phần tạo điều kiện tiếp cận thị trường cho các nước kém phát triển.

Vấn đề hệ thống

Chính sách và sự gắn kết thể chế

17.13 tăng cường ổn định kinh tế vĩ mô toàn cầu thông qua sự hợp tác và gắn kết chính sách

17.14 tăng cường sự gắn kết chính sách cho phát triển bền vững

17.15 tôn trọng không gian chính sách của mỗi quốc gia đồng thời lãnh đạo việc xây dựng và thực thi các chính sách xóa đói giảm nghèo và phát triển bền vững

Hợp tác đa phương

17.16 tăng cường quan hệ đối tác toàn cầu cho phát triển bền vững, huy độngcác bên liên quan chia sẻ kiến thức, chuyên môn, công nghệ và nguồn lực tài chính để hỗ trợ cho việc đạt được các mục tiêu phát triển bền vững ở tất cả các quốc gia, đặc biệt là các nước đang phát triển

17.17 khuyến khích và thúc đẩyhợp tác hiệu quảkhu vực công , khu vực đối tác công- tư và xã hội dân sự dựa trên kinh nghiệm và quan hệ đối tác chiến lược

Dữ liệu, giám sát và trách nhiệm

17,18 đến năm 2020, tăng cường việc hỗ trợ xây dựng năng lực cho các nước đang phát triển, trong đó có cho nước kém phát triển và các quốc đảo nhỏ đang phát triển , để gia tăng đáng kể dữ liệu có chất lượng cao, kịp thời, đáng tin cậy vàđược phân chia theo thu nhập, giới tính, tuổi tác, chủng tộc, sắc tộc, tình trạng di cư, khuyết tật, vị trí địa lý và đặc điểm khác có liên quan trong bối cảnh từng quốc gia

17,19 năm 2030, dựa vào các sáng kiến hiện tại để xây dựng các phép đo lường sự tiến bộ về phát triển bền vững để bổ sung cho GDP, hỗ trợ xây dựng năng lực thống kê ở các nước đang phát triển

Nguồn: http://seedplanter.vn/